Tìm kiếm thông tin hoạt động:
Cổng thông tin điện tử chính phủ
csdlthutuchanhchinh
Liên kết đến dịch vụ thư điện tử
Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính
Website Hải quan Việt Nam
Bao hai quan online
Cơ chế 1 cửa quốc gia
Thư viện Văn bản
Danh sách cảnh báo sản phẩm có nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương mại, chống lẩn tránh thuế (tháng 7/2019)
Cục Phòng vệ thương mại (Cục Phòng vệ thương mại) - 4/11/2019 10:00 AM

Nhằm triển khai Quyết định số 824/QĐ-TTg ngày 4 tháng 7 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường quản lý nhà nước về chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ” (Quyết định 824/QĐ-TTg), Bộ Công Thương đã xây dựng Danh sách theo dõi các sản phẩm có nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương mại hoặc điều tra chống lẩn tránh thuế để cảnh báo cho cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước. Danh sách theo dõi hiện tại gồm 13 mặt hàng xuất khẩu sang 03 thị trường: Hoa Kỳ, EU, Ca-na-đa. Các mặt hàng trong danh sách theo dõi được phân thành 4 mức độ cảnh báo từ 1 đến 4, trong đó mức độ 4 là mức độ cao nhất. Căn cứ các thông tin và số liệu hiện tại, các mặt hàng bao gồm gỗ dán dùng nguyên liệu là gỗ cứng, đá nhân tạo, giá để đồ bằng sắt, đệm mút xuất khẩu sang Hoa Kỳ, xe đạp điện và lốp xe tải/xe khách xuất khẩu sang EU, thép chống ăn mòn xuất khẩu sang Ca-na-đa thuộc nhóm những mặt hàng có nguy cơ cao.

Danh sách sẽ được cập nhật hàng tháng trên cơ sở phân tích diễn biến tình hình xuất nhập khẩu, thông tin cảnh báo, diễn biến những biện pháp phòng vệ thương mại nước ngoài áp dụng với bên thứ ba.

 

DANH SÁCH THEO DÕI

 

CÁC MẶT HÀNG CÓ NGUY CƠ BỊ ĐIỀU TRA PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI,

 

CHỐNG LẨN TRÁNH THUẾ

 

 

(Cập nhật đến 30 tháng 7 năm 2019)

 

 

Mặt hàng

Gỗ dán dùng nguyên liệu là gỗ cứng (1)

 

 

Tên tiếng Anh

Hardwood plywood

 

 

Mã HS tham khảo

4412.10.0500, 4412.31.0520, 4412.31.0540, 4412.31.0560,

 

4412.31.0620, 4412.31.0640, 4412.31.0660, 4412.31.2510,

 

4412.31.2520, 4412.31.2610, 4412.31.2620, 4412.31.4040,

 

4412.31.4050, 4412.31.4060, 4412.31.4075, 4412.31.4080,

 

4412.31.4140, 4412.31.4150, 4412.31.4160, 4412.31.4180,

 

4412.31.5125, 4412.31.5135, 4412.31.5155, 4412.31.5165,

 

4412.31.5175, 4412.31.5235, 4412.31.5255, 4412.31.5265,

 

4412.31.5275, 4412.31.6000, 4412.31.6100, 4412.31.9100,

 

4412.31.9200, 4412.32.0520, 4412.32.0540, 4412.32.0565,

 

4412.32.0570, 4412.32.0620, 4412.32.0640, 4412.32.0670,

 

4412.32.2510, 4412.32.2525, 4412.32.2530, 4412.32.2610,

 

4412.32.2630, 4412.32.3125, 4412.32.3135, 4412.32.3155,

 

4412.32.3165, 4412.32.3175, 4412.32.3185, 4412.32.3235,

 

4412.32.3255, 4412.32.3265, 4412.32.3275, 4412.32.3285,

 

4412.32.5600, 4412.32.3235, 4412.32.3255, 4412.32.3265,

 

4412.32.3275, 4412.32.3285, 4412.32.5700, 4412.94.1030,

 

4412.94.1050, 4412.94.3105, 4412.94.3111, 4412.94.3121,

 

4412.94.3141, 4412.94.3161, 4412.94.3175, 4412.94.4100,

 

4412.99.0600, 4412.99.1020, 4412.99.1030, 4412.99.1040,

 

4412.99.3110, 4412.99.3120, 4412.99.3130, 4412.99.3140,

 

4412.99.3150, 4412.99.3160, 4412.99.3170, 4412.99.4100,

 

4412.99.5115, 4412.99.5710

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc

thổ bị điều tra, áp

 

thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

4

 

 

Thông tin diễn biến

- Hoa Kỳ khởi xướng điều tra CBPG và CTC đối với sản phẩm

 

nhập khẩu từ Trung Quốc vào tháng 12/2016. Áp thuế tạm thời từ

 

tháng 6/2017, áp thuế chính thức tháng 12/2017.

 

 


 

-   Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc là 183,36%. Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc từ 22,98% đến 194,90%.

 

-  Tháng 9/2018, Bộ Thương mại Hoa Kỳ khởi xướng điều tra chống lẩn tránh thuế PVTM đối với các sản phẩm gỗ dán nhập khẩu từ Trung Quốc có lớp veneer bên ngoài làm từ gỗ thông.

 

-   Tháng 11/2018, Cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ khởi xướng điều tra chống lẩn tránh thuế PVTM bằng hình thức chuyển tải đối với các sản phẩm gỗ dán nhập khẩu từ Việt Nam trên cơ sở nghi ngờ công ty Finewood Việt Nam có các hành vi lẩn tránh thuế PVTM.

 

-  Kim ngạch nhập khẩu gỗ dán của Hoa Kỳ từ Trung Quốc đã giảm 57,06% từ 1,12 tỷ USD năm 2016 xuống 480,81 triệu USD năm

 

2017

 

-  Kim ngạch nhập khẩu gỗ dán của Hoa Kỳ từ Việt Nam đã giảm 43% từ 33,43 triệu USD năm 2016 xuống 19,04 triệu USD năm

2017

 

-  Kim ngạch nhập khẩu gỗ dán của Hoa Kỳ từ Trung Quốc đã giảm 80,93% từ 414,56 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2017 xuống 79,1 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2018

 

-   Kim ngạch nhập khẩu gỗ dán của Hoa Kỳ từ Việt Nam đã tăng 516,37% từ 11,39 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2017 lên 70,23 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2018

 

-   Từ tháng 10/2018 đến 5 tháng đầu năm 2019, Hoa Kỳ đã tiến hành điều tra chống lẩn tránh thuế PVTM đối với sản phẩm gỗ dán nên USITC không công khai số liệu một số sản phẩm có kim ngạch nhập khẩu cao từ Trung Quốc và Việt Nam để đảm bảo tính khách quan trong quá trình điều tra.

 

-    Tuy nhiên, theo số liệu của Hải quan Việt Nam cung cấp, trong

 

5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu gỗ dán của Việt Nam sang Hoa Kỳ đối với các mã HS bị điều tra đạt 25,6 triệu USD.

 

-  Hiện tại do Cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ đã tiến hành điều tra lẩn tránh thuế dưới hình thức chuyển tải đối với sản phẩm gỗ dán nhập khẩu từ Việt Nam nên cần phải tiến hành tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ.


 

Mặt hàng

Đá nhân tạo (2)

 

 

Tên tiếng Anh

Certain quartz surface products

 

 

Mã HS tham khảo

6810.99.0010, 6810.11.0010, 6810.11.0070, 6810.19.1200,

 

6810.19.1400, 6810.19.5000, 6810.91.0000, 6810.99.0080,

 

6815.99.4070, 2506.10.0010, 2506.10.0050, 2506.20.0010,

 

2506.20.0080

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc

thổ bị điều tra, áp

 

thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

3

 

 

Thông tin diễn biến

- Hoa Kỳ khởi xướng điều tra CBPC và CTC đối với sản phẩm

(cập nhật đến tháng

nhập khẩu từ Trung Quốc vào tháng 5/2018. Thuế tạm thời được

áp dụng từ tháng 9/2018, Thuế chính thức được áp dụng từ tháng

5.2019)

5/2019.

 

 

 

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 265,81% đến

 

336,69%. Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc từ 45,32%

 

đến 190,99%

 

- Tháng 5/2019, Hoa Kỳ tiếp tục khởi xướng điều tra CBPG và

 

CTC đối với sản phẩm nhập khẩu từ Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ

 

- Kim ngạch nhập khẩu đá nhân tạo của Hoa Kỳ từ Trung Quốc đã

 

tăng 55% từ 298,7 triệu USD năm 2016 lên 463,6 triệu USD năm

 

2017. Trong năm 2018, kim ngạch nhập khẩu đá nhân tạo của Hoa

 

Kỳ từ Trung Quốc tiếp tục tăng 25% lên mức 581,8 triệu USD.

 

- Trong 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu đá nhân tạo

 

của Hoa Kỳ từ Trung Quốc giảm 89% so với cùng kỳ năm 2018 từ

 

mức 216,5 triệu USD xuống còn 23,6 triệu USD.

 

- Kim ngạch nhập khẩu đá nhân tạo của Hoa Kỳ từ Việt Nam giảm

 

từ 57,9 triệu USD năm 2016 xuống còn 54,4 triệu USD năm 2017,

 

tương đương mức giảm 6%. Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu đá

 

nhân tạo của Hoa Kỳ từ Việt Nam tiếp tục giảm 15% xuống còn

 

46,4 triệu USD.

 

- Trong 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu đá nhân tạo

 

của Hoa Kỳ từ Việt Nam tăng 20% so với cùng kỳ năm 2018 từ

 

21,6 triệu USD lên 26,1 triệu USD.

 

 


 

Mặt hàng

Giá để đồ bằng sắt (3)

 

 

Tên tiếng Anh

Steel Racks

 

 

Mã HS tham khảo

7326.90.8688, 9403.20.0080; 9403.90.8041; 7308.90.3000,

 

7308.90.6000, 7308.90.9590; 9403.20.0090.

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc

thổ bị điều tra, áp

 

thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

3

 

 

Thông tin diễn biến

- Tháng 6 năm 2018, Hoa Kỳ nhận được đơn khiếu nại của ngành

 

sản xuất trong nước yêu cầu điều tra chống bán phá giá, chống trợ

 

cấp đối với sản phẩm giá để đồ bằng thép nhập khẩu từ Trung

 

Quốc. Ngày 10 tháng 7 năm 2018, Hoa Kỳ khởi xướng điều tra vụ

 

việc. Bị đơn bắt buộc trong vụ việc này là Nanjing Dongsheng

 

Shelf Manufacturing Co., Ltd. (Nanjing Dongsheng) at Danyang

 

Industrial Park, Jiangning District, Nanjing, Jiangsu, China. Kim

 

ngạch nhập khẩu sản phẩm này của Hoa Kỳ từ Trung Quốc năm

 

2017 ước đạt 200 triệu USD.

 

- Ngày 3 tháng 12 năm 2018, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã

 

công bố áp thuế chống trợ cấp sơ bộ từ 5,04% đến 150,49%. Ngày

 

04 tháng 3 năm 2019, DOC đã công bố áp thuế chống bán phá giá

 

từ 18,08% đến 144,50%.

 

- Ngày 24 tháng 7 năm 2019, DOC đã ra phán quyết cuối cùng với

 

biên độ phá giá từ 18,06 - 144.50% và biên độ trợ cấp từ 1.50-

 

102.23%.

 

- Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ từ Việt Nam đối

 

với 2 mã HS 9403.20.0080 và 9403.90.8041 đã tăng mạnh. Tổng

 

kim ngạch nhập khẩu hai mã này đã tăng 117% từ 9,3 triệu USD

 

lên 20,1 triệu USD. Trong 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập

 

khẩu hai mã này tiếp tục tăng 99% so với cùng kỳ năm 2018 từ 7,2

 

triệu USD lên 14,3 triệu USD.

 

- Do có sự gia tăng đột biến trong kim ngạch nhập khẩu của Hoa

 

Kỳ đối với sản phẩm giá để đồ bằng sắt từ Việt Nam, sản phẩm này

 

có khả năng xảy ra nguy cơ bị điều tra chống bán phá giá hoặc

 

chống lẩn tránh thuế.

 

 


 

Mặt hàng

Đệm mút (4)

 

 

Tên tiếng Anh

Mattress

 

 

Mã HS tham khảo

9404.21.0010; 9404.21.0013; 9404.29.1005; 9404.29.1013;

 

9404.29.9085; 9404.29.9087; 9401.40.0000; 9401.90.5081;

 

9404.21.0095; 9404.29.1095; 9404.29.9095

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc

thổ bị điều tra, áp

 

thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

3

 

 

Thông tin diễn biến

- Ngày 10 tháng 10 năm 2018, Hoa Kỳ khởi xướng điều tra chống

 

bán phá giá (AD) đối với sản phẩm đệm (mattresses) của Trung

 

Quốc và ra quyết định áp thuế sơ bộ vào tháng 05 năm 2019 với

 

mức thuế chống bán phá giá từ 38,56% – 1.731,75%.

 

- Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu đệm của Hoa Kỳ từ Trung Quốc

 

đạt mức 554,6 triệu USD, tăng 25% so với năm 2017. Kim ngạch

 

nhập khẩu sản phẩm này của Hoa Kỳ từ Việt Nam chỉ đạt 294 nghìn

 

USD.

 

- Trong 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu đệm của Hoa

 

Kỳ từ Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng 14% so với cùng kỳ năm 2018.

 

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu đệm của Hoa Kỳ từ Việt Nam

 

tăng đột biến lên 26,5 triệu USD, chủ yếu là sản phẩm có mã HS

 

9404.21.0013.

 

- Do có sự gia tăng đột biến trong kim ngạch nhập khẩu của Hoa

 

Kỳ đối với sản phẩm đệm từ Việt Nam, sản phẩm này có khả năng

 

xảy ra nguy cơ bị điều tra chống bán phá giá hoặc chống lẩn tránh

 

thuế.

 

 


 

Mặt hàng

Xe đạp điện (5)

 

 

Tên tiếng Anh

Electric Bicycles

 

 

Mã HS tham khảo

8711.60.10, 8711.60.90

 

 

Thị trường xuất khẩu

EU

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc

thổ bị điều tra, áp

 

thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

3

 

 

Thông tin diễn biến

- EU khởi xướng điều tra CBPG và CTC đối với sản phẩm nhập

(cập nhật đến tháng

khẩu từ Trung Quốc vào tháng 12/2017. Thuế tạm thời được áp

dụng từ tháng 7/2018, thuế chính thức được áp dụng từ tháng

5.2019)

1/2019.

 

 

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 10,3% đến

 

70,1%. Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc từ 3,9% đến

 

17,2%.

 

- Tháng 1/2019, Hiệp hội các Nhà sản xuất xe đạp châu Âu

 

(EBMA) thông qua Thương vụ và Đại sứ quán Việt Nam tại

 

Brucxell bày tỏ quan ngại về việc doanh nghiệp Fushida/Evergrand

 

của Trung Quốc có dấu hiệu gian lận xuất xứ của Việt Nam để lẩn

 

tránh biện pháp PVTM của EU áp dụng đối với sản phẩm Trung

 

Quốc.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm xe đạp điện của EU từ Trung

 

Quốc đã tăng 32,64% từ 522,2 triệu EUR năm 2017 lên 692,7 triệu

 

EUR năm 2018

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm xe đạp điện của EU từ Việt Nam

 

đã tăng 24,6% từ 59,39 triệu EUR năm 2017 lên 74,03triệu EUR

 

năm 2018.

 

- 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm xe đạp

 

điện của EU từ Trung Quốc giảm -19% so với cùng kỳ năm 2018,

 

từ 284,52 triệu EUR xuống 229,79 triệu EUR

 

- 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm xe đạp

 

điện của EU từ Việt Nam tiếp tục tăng 49% so với cùng kỳ năm

 

2018, từ 37,38 triệu EUR lên 55,51 triệu EUR

 

 


 

Mặt hàng

Lốp xe tải và xe khách (6)

 

 

Tên tiếng Anh

Tyres for buses or lorries (new and retreaded)

 

 

Mã HS tham khảo

4011.20.90, 4012.12.00

 

 

Thị trường xuất khẩu

EU

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc

thổ bị điều tra, áp

 

thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

3

 

 

Thông tin diễn biến

- EU khởi xướng điều tra CBPG đối với sản phẩm nhập khẩu từ

 

Trung Quốc vào tháng 8/2017, khởi xướng điều tra CTC vào tháng

 

10/2017. Thuế CBPG tạm thời được áp dụng từ tháng 5/2018. Thuế

 

CTC tạm thời được áp dụng từ tháng 7/2018. Thuế CBPG và CTC

 

chính thức được áp dụng từ tháng 11/2018.

 

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 0 euro đến

 

38,98 euro/chiếc. Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc từ

 

3,75 euro đến 57,28 euro/chiếc.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm lốp xe tải và xe khách của EU từ

 

Trung Quốc đã giảm 47% từ 618,5 triệu EUR năm 2017 xuống

 

327,1 triệu EUR năm 2018;

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm lốp xe tải và xe khách của EU từ

 

Việt Nam đã tăng từ 11,7 nghìn EUR năm 2016 lên 109,3 nghìn

 

EUR năm 2017 và 21,1 triệu EUR năm 2018;

 

- Năm tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm lốp xe

 

tải và xe khách của EU từ Việt Nam tiếp tục tăng lên 30,1 triệu

 

EUR so với từ 514,8 nghìn EUR trong cùng kỳ năm 2018.

 

- Kim ngạch xuất khẩu lốp xe tải và xe khách của Việt Nam sang

 

EU tăng nhanh trùng với thời điểm sản phẩm này bị EU áp thuế

 

CBPG và CTC khi nhập khẩu từ Trung Quốc có thể dẫn đến khả

 

năng xảy ra nguy cơ sản phẩm này bị điều tra phòng vệ thương mại

 

hoặc lẩn tránh thuế.

 

 


 

Mặt hàng

Thép chống ăn mòn (7)

 

 

Tên tiếng Anh

CORROSION-RESISTANT STEEL SHEET (CORE)

 

 

Mã HS tham khảo

7210.30.00.00; 7210.69.00.10; 7212.50.00.14; 7210.49.00.10;

(HS của hải quan

7210.69.00.20; 7225.91.00.00; 7210.49.00.20; 7212.20.00.00;

7225.92.00.00; 7210.49.00.30; 7212.30.00.00; 7226.99.00.10;

Canada)

7210.61.00.00; 7212.50.00.00.

 

 

 

Thị trường xuất khẩu

Canada

 

 

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Trung Quốc, Đài Loan – Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ

bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

3

 

 

Thông tin diễn biến

- Ngày 26 tháng 7 năm 2018, Canada đã khởi xướng điều tra

 

chống bán phá giá thép chống ăn mòn (CORE) nhập khẩu từ

 

Trung Quốc, vùng lãnh thổ Đài Loan, Ấn Độ và Hàn Quốc.

 

- Ngày 22 tháng 1 năm 2019, Canada đã ban hành kết luận cuối

 

cùng trong đó xác đinh biên độ bán phá giá như sau:

 

+ Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc: 3.6% - 53.3%;

 

+ Hàng hóa nhập khẩu từ vùng lãnh thổ Đài Loan: 3.2% - 33.2%;

 

+ Hàng hóa nhập khẩu từ Ấn Độ: 40%;

 

+ Hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc: 9% - 40%.

 

- Ngày 8 tháng 3 năm 2019, Canada ban hành quyết định về thiệt

 

hại trong đó xác định hàng hóa bán phá giá đe dọa gây thiệt hại

 

đáng kể tới ngành sản xuất trong nước.

 

- So với cùng kỳ tháng 1-5/2018, giá trị xuất khẩu sản phẩm bị

 

điều tra từ các nước/vùng lãnh thổ bị điều tra đều giảm mạnh (từ

 

45% -99%); trong khi đó, sản phẩm này xuất khẩu từ Việt Nam

 

tăng đột biến (4103%).

 

- Trong năm 2018, Việt Nam chỉ xuất khẩu khoảng 2,9 triệu đô

 

la Canada sản phẩm thép CORE. Tuy nhiên, trong 05 tháng 2019,

 

Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 93 triệu đô la Canada sản phẩm

 

này.

 

- Lượng xuất khẩu tăng đột biến của Việt Nam bắt đầu từ tháng

 

1 năm 2019 (thời điểm Canada ban hành kết luận cuối cùng trong

 

vụ việc) với 14 triệu đô lâ Canada.

 

- Tốc độ gia tăng giá trị xuất khẩu đột biến trong tháng 4 và tháng

 

5/2019. Tháng 4 tăng 90% so với tháng 3 và tháng 5 tăng 2594%

 

so với tháng 4.

 

 


 

-   Hiện nay, Thương vụ Việt Nam tại Canada đã cảnh báo khả năng xảy ra nguy cơ bị điều tra chống bán phá giá hoặc chống lẩn tránh thuế do tốc độ gia tăng quá nhanh của hàng xuất khẩu.


 

Mặt hàng

Vành thép không gỉ (8)

 

 

Tên tiếng Anh

Stainless Steel Flanges

 

 

Mã HS tham khảo

7307.21.1000; 7307.21.5000

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Trung Quốc, Ấn Độ

bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

2

 

 

Thông tin diễn biến

- Sản phẩm vành thép không gỉ nhập khẩu từ Trung Quốc hiện

 

đang bị áp thuế chống trợ cấp ở mức 174,73% từ tháng 4 năm

 

2018 và bị áp thuế chống bán phá giá ở mức 257,11% từ tháng 7

 

năm 2018.

 

- Sản phẩm vành thép không gỉ nhập khẩu từ Ấn Độ hiện đang

 

bị áp thuế chống trợ cấp ở mức 4,92%-256,16% từ tháng 8 năm

 

2018 và bị áp thuế chống bán phá giá ở mức 19,16%-145,25%.

 

từ tháng 8 năm 2018.

 

- Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ đối với sản phẩm

 

vành thép không gỉ từ Trung Quốc đạt 21,8 triệu USD, giảm 3%

 

so với năm 2017. Ho Kỳ cũng nhập khẩu 42,5 triệu USD sản

 

phẩm này từ Ấn Độ, giảm 7% so với năm 2017. Trong khi đó,

 

Việt Nam xuất khẩu 7,8 triệu USD các sản phẩm này sang Hoa

 

Kỳ, tăng 98% so với năm 2017.

 

- Năm tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ từ

 

Trung Quốc tiếp tục giảm 38% xuống còn 5,2 triệu USD. Nhập

 

khẩu từ Ấn Độ và Việt Nam tăng lần lượt là 72% và 77%, đạt kim

 

ngạch tương ứng là 29,5 và 3,7 triệu USD.

 

- Mặc dù kim ngạch nhập khẩu sản phẩm này từ Việt Nam của

 

Hoa Kỳ vẫn chưa lớn tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng cao trong

 

2 năm gần đây, mặt hàng này có khả năng xuất hiện nguy cơ bị

 

khởi xướng điều tra chống lẩn tránh thuế hoặc áp dụng các biện

 

pháp phòng vệ thương mại

 

 


 

Mặt hàng

Thép tấm cán nóng (9)

 

 

Tên tiếng Anh

Hot-rolled flat products of iron, non-alloy or other alloy steel

 

 

Mã HS tham khảo

7208.10.00, 7208.25.00, 7208.26.00, 7208.27.00, 7208.36.00,

 

7208.37.00, 7208.38.00, 7208.39.00, 7208.40.00, 7208.52.10,

 

7208.52.99, 7208.53.10, 7208.53.90, 7208.54.00, 7211.13.00,

 

7211.14.00, 7211.19.00, 7225.19.10, 7225.30.90, 7225.40.60,

 

7225.40.90, 7226.19.10, 7226.91.91, 7226.91.99.

 

 

Thị trường xuất khẩu

EU

 

 

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Trung Quốc

bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

2

 

 

Thông tin diễn biến

- EU khởi xướng điều tra CBPG và CTC đối với sản phẩm nhập

 

khẩu từ Trung Quốc vào tháng 5/2016. Thuế chính thức được áp

 

dụng từ tháng 6/2017.

 

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 0 đến 31,3%.

 

Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc từ 4,6% đến 35,9%.

 

- Tháng 7/2016, EU tiếp tục khởi xướng điều tra CBPG đối với

 

sản phẩm nhập khẩu từ Bra-xin, I-ran, Nga, Séc-bi, U-crai-na.

 

Thuế chính thức được áp dụng từ tháng 10/2017. Mức thuế CBPG

 

từ 17,6 euro đến 96,5 euro/tấn.

 

- Tháng 3/2018, EU khởi xướng điều tra áp dụng biện pháp tự vệ

 

đối với các sản phẩm thép, theo đó, biện pháp tự vệ tạm thời được

 

áp dụng từ tháng 7/2018 và biện pháp tự vệ chính thức được áp

 

dụng từ tháng 2/2019. Thép tấm cán nóng của Việt Nam thuộc

 

nhóm mặt hàng thép được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ theo

 

quyết định này.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm thép tấm cán nóng của EU từ

 

Việt Nam năm 2018 đã tăng từ 38,1 nghìn EUR năm 2016 lên

 

11,67 triệu EUR năm 2018. Năm tháng đầu năm 2019, kim ngạch

 

nhập khẩu sản phẩm thép tấm cán nóng của EU từ Việt Nam tiếp

 

tục tăng 455,35% so với cùng kỳ năm 2018, từ 4,86 triệu EUR

 

lên 26,99 triệu EUR.

 

- Hai công ty xuất khẩu theo số liệu của hải quan Việt Nam đều

 

sản xuất được thép cán nóng. Tuy nhiên, nếu xuất khẩu thép cán

 

nóng của Việt Nam sang EU tiếp tục tăng cao trong thời gian tới

 

thì có khả năng xảy ra nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương mại.

 

 


 

Mặt hàng

Sản phẩm đúc bằng gang (10)

 

 

Tên tiếng Anh

Certain cast iron articles

 

 

Mã HS tham khảo

7325.10.00, 7325.99.90

 

 

Thị trường xuất khẩu

EU

 

 

Quốc gia/vùng lãnh

Trung Quốc, Ấn Độ

thổ bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

1

 

 

Thông tin diễn biến

- EU khởi xướng điều tra CBPG đối với sản phẩm nhập khẩu từ

 

Trung Quốc vào tháng 12/2016. Thuế tạm thời được áp dụng từ

 

tháng 8/2017, thuế chính thức được áp dụng từ tháng 2/2019.

 

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 15,5% đến

 

38,1%.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm đúc bằng gang của EU từ Trung

 

Quốc: đã giảm 9,41% từ 297,2 triệu EUR năm 2016 xuống 269,3

 

triệu EUR năm 2018; giảm 11% từ 303,8 triệu EUR năm 2017

 

xuống 269,3 triệu EUR năm 2018;

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm đúc bằng gang của EU từ Việt

 

Nam: đã tăng 92,7% từ 1,9 triệu EUR năm 2016 lên 3,8 triệu EUR

 

năm 2018; tăng 14% từ 3,3 triệu EUR năm 2017 lên 3,8 triệu EUR

 

năm 2018; tăng 69% từ 1,9 triệu EUR lên 3,3 triệu EUR năm

 

2017.

 

- 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm đúc bằng

 

gang của EU từ Việt Nam tiếp tục tăng 190,5% so với cùng kỳ

 

năm 2018, từ 1,04 triệu EUR lên 3,03 triệu EUR.

 

- Do kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đúc bằng gang của EU từ

 

Việt Nam còn thấp nên chưa có dấu hiệu rõ rệt cho thấy nguy cơ

 

bị điều tra chống bán phá giá, chống lẩn tránh của sản phẩm này

 

trong tương lai gần. Tuy nhiên do kim ngạch nhập khẩu sản phẩm

 

này của EU từ Trung Quốc có xu hướng giảm, do đó vẫn cần tiếp

 

tục theo dõi thêm.

 

 


 

Mặt hàng

Xơ sợi tổng hợp (xơ mảnh) (11)

 

 

Tên tiếng Anh

Fine denier synthetic staple fiber

 

 

Mã HS tham khảo

5503.20.0025

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan-Trung Quốc

bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

1

 

 

Thông tin diễn biến

- Hoa Kỳ khởi xướng điều tra CBPG sản phẩm nhập khẩu từ

(số liệu cập nhật đến

Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài Loan và điều tra CTC sản

phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ vào tháng 6/2017.

tháng 5.2019)

Thuế tạm thời được áp dụng từ tháng 10/2017, thuế chính thức

 

được áp dụng từ tháng 7/2018.

 

- Trong vụ việc này, nguyên đơn cũng đã yêu cầu điều tra CBPG

 

 

đối với sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam, sau đó rút lại đơn kiện.

 

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 65,11% đến

 

103%, đối với sản phẩm Hàn Quốc từ 0 đến 45,23%, đối với sản

 

phẩm Ấn Độ từ 14,48% đến 15,49%, đối với sản phẩm Đài Loan

 

từ 0 đến 48,86%. Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc

 

từ 37,75% đến 42,66%, đối với sản phẩm Ấn Độ từ 13,38% đến

 

27,36%.

 

- Kim ngạch nhập khẩu xơ sợi tổng hợp của Hoa Kỳ từ Trung

 

Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và Đài Loan năm 2017 lần lượt là 61,1

 

triệu USD, 23,2 triệu USD, 11,9 triệu USD và 7,6 triệu USD.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm này của Hoa Kỳ từ các

 

nước/vùng lãnh thổ trên giảm mạnh trong năm 2018, lần lượt là

 

698,6 nghìn USD, 10,5 triệu USD, 3,6 triệu USD và 5,9 triệu

 

USD.

 

- Kim ngạch nhập khẩu xơ sợi tổng hợp của Hoa Kỳ từ Việt Nam

 

đã tăng 120,5% từ 2,3 triệu USD năm 2017 lên 5 triệu USD năm

 

2018

 

- 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu xơ sợi tổng hợp

 

của Hoa Kỳ từ Trung Quốc giảm 78,6% so với cùng kỳ năm 2018

 

xuống còn 121 nghìn USD, từ Hàn Quốc tăng 106,1% so với

 

cùng kỳ năm 2018 lên 2,5 triệu USD, từ Đài Loan tăng 16,4% so

 

với cùng kỳ năm 2018 lên 2,8 triệu USD, từ Ấn Độ giảm 94,9%

 

so với cùng kỳ năm 2018 xuống 298,9 nghìn USD.

 

- 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu xơ sợi tổng hợp

 

của Hoa Kỳ từ Việt Nam giảm 17,3 % so với cùng kỳ năm 2018,

 

từ 1,4 triệu USD xuống 1,1 triệu USD.

 

 


 

-  Tuy kim ngạch nhập khẩu sản phẩm của Hoa Kỳ từ Việt Nam tăng mạnh trong năm 2018 nhưng trong 5 tháng đầu năm kim ngạch lại giảm. Xu hướng biến động của kim ngạch không ổn định và giá trị chưa cao. Vì vậy, chưa có khả năng xảy ra nguy cơ bị điều tra chống bán phá giá hoặc chống lẩn tránh thuế và cần tiếp tục theo dõi thêm.


 

Mặt hàng

Thép chống ăn mòn (12)

 

 

Tên tiếng Anh

Corrosion resistant steel

 

 

Mã HS tham khảo

7210.41.00, 7210.49.00, 7210. 61.00, 7210.69.00, 7212.30.00,

 

7212.50.61, 7212.50.69, 7225.92.00, 7225.99.00, 7226.99.00,

 

7226.99.30, 7226.99.70

 

 

Thị trường xuất khẩu

EU

 

 

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Trung Quốc

bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

1

 

 

Thông tin diễn biến

- EU khởi xướng điều tra CBPG đối với sản phẩm nhập khẩu từ

(cập nhật đến tháng

Trung Quốc vào tháng 9/2016. Thuế tạm thời được áp dụng từ

tháng 8/2017. Thuế chính thức được áp dụng từ tháng 2/2018.

4.2019)

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 17,2% đến

 

 

27,9%.

 

- Tháng 3/2018, EU khởi xướng điều tra áp dụng biện pháp tự vệ

 

đối với các sản phẩm thép, trong đó có các sản phẩm thép ăn

 

mòn. Biện pháp tự vệ tạm thời được áp dụng từ tháng 7/2018,

 

biện pháp tự vệ chính thức được áp dụng từ tháng 2/2019.

 

- Biện pháp tự vệ chính thức được áp dụng dưới hình thức hạn

 

ngạch thuế quan với mức hạn ngạch là 2.351.329 tấn/năm, thuế

 

suất ngoài hạn ngạch là 25%. Cả Việt Nam và Trung Quốc đều

 

nằm trong pham vi áp dụng của biện pháp.

 

- Hoa Kỳ đã khởi xướng điều tra 3 vụ việc chống lẩn tránh thuế

 

đối với sản phẩm CRS của Việt Nam trong năm 2017 và 2018.

 

Trong cả ba vụ việc, Hoa Kỳ đều không coi sản phẩm thép chống

 

ăn mòn sản xuất tại Việt Nam là có sự chuyển đổi đáng kể nếu

 

như sử dụng nguyên liệu là thép cán nóng nhập khẩu từ các nước

 

đã bị Hoa Kỳ áp dụng biện pháp PVTM. Vì vậy, có rủi ro nếu

 

EU cũng áp dụng cách tiếp cận của Hoa Kỳ khi tiến hành điều

 

tra chống lẩn tránh đối với các sản phẩm thép chống ăn mòn sản

 

xuất tại Việt Nam.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm thép chống ăn mòn của EU từ

 

Trung Quốc năm 2018 đã giảm 18,68% (từ 1.099 triệu EUR năm

 

2016 xuống 894,2 triệu EUR năm 2018) và giảm 31,04% so với

 

mức 1.296 triệu EUR năm 2017.

 

+ Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc năm 2017 đã tăng 17,9%

 

so với năm 2016, từ 1.099 triệu EUR lên 1.296 triệu EUR.

 

- Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm thép chống ăn mòn của EU từ

 

Việt Nam năm 2018 đã tăng 54.829% so với năm 2016 (từ 380


 

nghìn EUR năm 2016 lên 209 triệu EUR năm 2018) và tăng 56,53% so với mức 133,6 triệu EUR năm 2017.

 

+  Kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam đã tăng từ 380 nghìn EUR năm 2016 lên 133,6 triệu EUR năm 2017

 

-   5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm thép chống ăn mòn của EU từ Việt Nam giảm 75,87% so với cùng kỳ năm 2018, từ 97,42 triệu EUR năm 2018 xuống 23,5 triệu EUR năm 2019. Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Trung Quốc chỉ giảm 0,74% từ 280,89 triệu EUR xuống còn 278,8 triệu EUR so với cùng kỳ năm 2018.


Mặt hàng

Ruy băng trang trí (13)

 

 

Tên tiếng Anh

Certain plastic decorative ribbon

 

 

Mã HS tham khảo

3920.20.0015, 3926.40.0010; 3920.10.0000; 3920.20.0055;

 

3920.30.0000; 3920.43.5000; 3920.49.0000; 3920.62.0050;

 

3920.62.0090; 3920.69.0000; 3921.90.1100; 3921.90.1500;

 

3921.90.1910; 3921.90.1950; 3921.90.4010; 3921.90.4090;

 

3926.90.9996; 5404.90.0000; 9505.90.4000; 4601.99.9000;

 

4602.90.0000; 5609.00.3000; 5609.00.4000; 6307.90.9889

 

 

Thị trường xuất khẩu

Hoa Kỳ

 

 

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Trung Quốc

bị điều tra, áp thuế

 

 

 

Mức độ cảnh báo

1

 

 

Thông tin diễn biến

- Hoa Kỳ khởi xướng điều tra CBPG và CTC đối với sản phẩm

(số liệu cập nhật đến

nhập khẩu từ Trung Quốc vào tháng 01/2018. Áp thuế tạm thời

từ tháng 8/2018, áp thuế chính thức tháng 02/2019.

tháng 5.2019)

- Mức thuế CBPG đối với sản phẩm Trung Quốc từ 61,99% đến

 

 

370,04%. Mức thuế CTC đối với sản phẩm Trung Quốc từ

 

14,27% đến 94,67%.

 

- Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm ruy băng trang trí

 

của Hoa Kỳ từ Trung Quốc giảm 35% so với năm 2017 từ 22,5

 

triệu USD xuống còn 14,6 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu sản

 

phẩm này của Hoa Kỳ từ Việt Nam chỉ ở mức 80 nghìn USD

 

trong năm 2017 và 74,9 nghìn USD trong năm 2018.

 

- Trong 5 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm

 

này của Hoa Kỳ từ Trung Quốc và Việt Nam lần lượt ở mức 2,3

 

triệu USD và 109,8 nghìn USD.

 

- Chưa có dấu hiệu rõ rệt cho thấy nguy cơ bị điều tra chống bán

 

phá giá, chống lẩn tránh của sản phẩm này trong tương lai gần.

 

Tuy nhiên do kim ngạch nhập khẩu sản phẩm này của Hoa Kỳ từ

 

Trung Quốc liên tục giảm mạnh, do đó vẫn cần tiếp tục theo dõi

 

thêm.

 

 

 

 

Nguồn tin:  Cục Phòng vệ thương mại, Cục Phòng vệ thương mại
Cục Phòng vệ thương mại
Tin liên quan:
 
0 Mới nhất
© Bản quyền 2014 Cục Hải quan Bắc Ninh
Địa chỉ: 99 Đường Lê Quang Đạo, Đồng Nguyên, Từ Sơn, Bắc Ninh  - Điện thoại: (0222) 3 875 236 - FAX: (0222) 3 875 237 - Email: hqbacninh@customs.gov.vn